Trang chủ
Kiến thức luật
Các loại giấy phép doanh nghiệp
TÌM KIẾM THÔNG TIN
 


Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư


Thành lập doanh nghiệp
Giấy phép doanh nghiệp


Tiêu chuẩn chất lượng
Kế toán doanh nghiệp


Tư vấn doanh nghiệp
Kế toán doanh nghiệp


Thành lập CN, VPĐD
Liên hệ dịch vụ


Đăng ký kinh doanh
Tổ chức lại DN
 
Thủ tục đăng ký mã số thuế
Mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần
Người đại diện theo uỷ quyền trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
 
Giá bán lẻ điện sinh hoạt từ ngày 01/6/2014
Rối với thuế GTGT
Vụ tăng cước 3G bất thường: Có dấu hiệu vi phạm Luật cạnh tranh
Chế độ bồi dưỡng đối với người tìm kiếm,quy tập hài cốt liệt sỹ
Các trường hợp phải thẩm định sản phẩm quảng cáo
Miễn thuế khoán 2014 đối với cá nhân kinh doanh nhà trọ cho thuê
Thủ tục đăng ký chứng nhận nhãn xanh Việt Nam
Các trường hợp hủy quan hệ giao dịch hối đoái với TCTD
Đổi tiền rách, hỏng không mất phí
Những điểm mới đáng chú ý trong dự thảo hiến pháp 2013
Xem tiếp »
 
Phiếu yêu cầu quảng cáo miễn phí trên website của Tư vấn Việt
Mẫu biên bản bầu chủ tịch Hội đồng quản trị
Mẫu biên bản bầu giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm phó giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
Xem tiếp »
 
Quyết định 1703/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Thông tư ...
Thông tư 10/2003/TT-NHNN hướng dẫn thi hành ...
Nghị định 64/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định ...
Nghị định 174/1999/NĐ-CP về việc quản lý ...
Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
Xem tiếp »
 
web counter
Tin bài: 1325 Văn bản: 73
|
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch

Theo quy định tại Điều 66Luật Du lịch 2005, Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có những quyền và nghĩa vụ sau:

1. Ngoài các quyền được quy định tại Điều 39 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các quyền sau:

a) Thuê tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú du lịch;

b) Ban hành nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;

c) Từ chối tiếp nhận hoặc huỷ bỏ hợp đồng lưu trú đối với khách du lịch trong trường hợp khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đáp ứng hoặc khách du lịch có yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng của cơ sở lưu trú du lịch;

d) Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hoá không trái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.

Điều 39 quy định: “Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.

2. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.

3. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.

4. Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.”

2. Ngoài các nghĩa vụ được quy định tại Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các nghĩa vụ sau đây:

 a) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký;

b) Gắn biển tên, loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận và chỉ được quảng cáo đúng với loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;

c) Niêm yết công khai giá bán hàng và dịch vụ, nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; thông báo rõ với khách du lịch về chương trình khuyến mại của cơ sở lưu trú du lịch trong từng thời kỳ;

d) Bảo đảm chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị ổn định, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;

đ) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn thiết bị; thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch;

e) Thực hiện đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế khi phát hiện khách du lịch có bệnh truyền nhiễm;

g) Thực hiện việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định của pháp luật;

h) Bồi thường cho khách du lịch về thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Điều 40 quy định: “Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.

3. Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.

4. Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.

5. Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.

6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật.”

3. Loại cơ sở lưu trú du lịch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 62 của Luật này đã được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có điều kiện không cần phải có giấy phép kinh doanh đối với từng hàng hoá, dịch vụ, nhưng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện.

Điều 62 quy định: “Các loại cơ sở lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

1. Khách sạn;

2. Làng du lịch;

3. Biệt thự du lịch;

4. Căn hộ du lịch;

5. Bãi cắm trại du lịch;

6. Nhà nghỉ du lịch;

7. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;

8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác.”

 
Trở lại Bookmark & Share In trang này Số lượt xem: 5728
 
Giới thiệu cho bạn bè về bài viết này
Email người gửi
Email người nhận
Tiêu đề
Nội dung

Họ và tên *
Địa chỉ *
Điện thoại *
Email *
Nội dung yêu cầu *
Mã bảo vệ *   Refresh Captcha

  Tin bài liên quan
Quy định của pháp luật về Thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 14 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản bản tin được quy định như sau: )
Hiệu lực của giấy phép xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 13 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, hiệu lực của giấy phép xuất bản bản tin được quy định như sau: )
Quy định của pháp luật về cấp giấy phép xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 12 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, việc cấp giấy phép xuất bản bản tin được quy định như sau: )
Thủ tục xin cấp phép xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 11 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, thủ tục xin cấp phép xuất bản bản tin được quy định như sau: Cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam ...)
Hồ sơ xin cấp phép xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 10 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, hồ sơ xin cấp phép xuất bản bản tin gồm những giấy tờ sau: )
Điều kiện đối với Cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam có nhu cầu xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 9 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam có nhu cầu xuất bản bản tin phải đáp ứng những ...)
Quy định của pháp luật về hình thức bản tin
(Theo quy định tại Điều 8 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, hình thức bản tin được quy định như sau: )
Quy định của pháp luật về nội dung bản tin
(Theo quy định tại Điều 7 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, nội dung bản tin được quy định như sau: )
Quy định của pháp luật về xuất bản bản tin
(Theo quy định tại Điều 5 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin, việc xuất bản bản tin phải tuân theo những quy định sau đây: )
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý, cấp giấy phép xuất bản bản tin trên lãnh thổ Việt Nam
(Điều 2 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin số 53/2003/QĐ-BVHTT về việc ban hành quy chế xuất bản bản tin quy định: )
Đặt dangkykinhdoanh.net.vn làm trang chủ
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN VIỆT
Địa chỉ : Phòng 442, tòa nhà VP5, đường Nguyễn Duy Trinh, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại : 02422.081.171 – 0974.278.172
Hotline : 0982.974.498 - 0936.750.123
Hệ thống Website tư vấn doanh nghiệp  : www.tuvandoanhnghiep.info - www.dangkykinhdoanh.net.vn - www.thanhlapcongty.hanoi.vn - www.giayphepdoanhnghiep.org 
Email : luatsu.hieu@tuvanviet.vn or luatsuvuong@tuvanviet.vn  ; Hỗ trợ trực tuyến: or Gửi tin nhắn tới tienichphaplytienichphaply Gửi tin nhắn tới tuvanviet_tvvtuvanviet_tvv

Tiện ích pháp lý - Mạng tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến cho cộng đồng
Bản quyền thuộc về Tư Vấn Việt Group - Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin từ website này.