Trang chủ
Thủ tục pháp lý
Thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp
TÌM KIẾM THÔNG TIN
 


Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư


Thành lập doanh nghiệp
Giấy phép doanh nghiệp


Tiêu chuẩn chất lượng
Kế toán doanh nghiệp


Tư vấn doanh nghiệp
Kế toán doanh nghiệp


Thành lập CN, VPĐD
Liên hệ dịch vụ


Đăng ký kinh doanh
Tổ chức lại DN
 
Thủ tục đăng ký mã số thuế
Mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần
Người đại diện theo uỷ quyền trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
 
Giá bán lẻ điện sinh hoạt từ ngày 01/6/2014
Rối với thuế GTGT
Vụ tăng cước 3G bất thường: Có dấu hiệu vi phạm Luật cạnh tranh
Chế độ bồi dưỡng đối với người tìm kiếm,quy tập hài cốt liệt sỹ
Các trường hợp phải thẩm định sản phẩm quảng cáo
Miễn thuế khoán 2014 đối với cá nhân kinh doanh nhà trọ cho thuê
Thủ tục đăng ký chứng nhận nhãn xanh Việt Nam
Các trường hợp hủy quan hệ giao dịch hối đoái với TCTD
Đổi tiền rách, hỏng không mất phí
Những điểm mới đáng chú ý trong dự thảo hiến pháp 2013
Xem tiếp »
 
Phiếu yêu cầu quảng cáo miễn phí trên website của Tư vấn Việt
Mẫu biên bản bầu chủ tịch Hội đồng quản trị
Mẫu biên bản bầu giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm phó giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
Xem tiếp »
 
Quyết định 1703/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Thông tư ...
Thông tư 10/2003/TT-NHNN hướng dẫn thi hành ...
Nghị định 64/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định ...
Nghị định 174/1999/NĐ-CP về việc quản lý ...
Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
Xem tiếp »
 
web counter
Tin bài: 1325 Văn bản: 73
|
Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hướng dẫn thủ tục xin cấp Giấy phép lao động (cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam):

Mục đích
Thống nhất quản lý và nâng cao hiệu quả của công tác tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài
Thể loại
Giấy phép
Ngành nào cần
Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:
  1. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; hoặc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  2. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  3. Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam;
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
Nơi nộp hồ sơ
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại nơi doanh nghiệp, tổ chức đóng trụ sở chính
Lệ phí và Thời hạn
Lệ phí
  • Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/1 giấy phép
  • Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép
  • Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/ 1 giấy phép
Thời hạn:
  • Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến giao kết hoặc theo quyết định của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, nhưng không quá 36 tháng
Các hồ sơ cần khi đăng ký
Điều kiện:
Người sử dụng lao động được tuyển lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài có đủ các điều kiện sau:
  1. Đủ 18 tuổi trở lên.
  2. Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.
  3. Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống), có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
    Đối với người lao động nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân.
  4. Không có tiền án, tiền sự; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài
  5. Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Hồ sơ
  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động
  2. Đơn xin làm việc;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền củanước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cưtrú tại ViệtNamtừ 06 (sáu) tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịchtư pháp do Sở Tư pháp của ViệtNamnơi người nước ngoài đang cư trú cấp.
  4.  Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy địnhtại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và có dán ảnh của người nước ngoài..
  5. Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở ViệtNamthì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy địnhcủa Bộ Y tế ViệtNam;
  6. Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghềcủa người nước ngoài bao gồm:  bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiếnsĩ hoặc giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn tay nghể của người laođộng nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước đó.Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân nhữngngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trongđiều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ thì phải có văn bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề và trình độ quản lý được cơquan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận;
  7. Ba ảnh màu (kích thước 3 cm x 4 cm, đầu để trần,chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 01(một) năm.
Trình tự thủ tục
  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gủi tới cơ quan có thẩm quyền.
  2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.
Thời hạn trả lời hồ sơ
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thanh, kiểm tra
Sở Lao động thương binh xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hình thức xử phạt vi phạm
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động. 
  • Xử phạt bằng hình thức trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 3 tháng trở lên không có giấy phép lao động hoặc sử dụng giấy phép lao động đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 133 của Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung;
Các văn bản luật liên quan
Bộ Luật Lao động
Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 18/3/1998 của Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam
Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh xã hội ngày 10/3/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 của Bộ Lao động thương binh xã hội bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH
Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tin bổ sung
  •  Các doanh nghiệp được tuyển dụng lao động nước ngoài:
  1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam.
  3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, đào tạo, y tế.
  4. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
  6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao (kể cả các cơ sở thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
  7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
  8. Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.
  9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  10. Hợp tác xã.
  • Người sử dụng lao động quy định tại mục 1 trên đây được tuyển lao động nước ngoài với tỷ lệ không quá 3% so với số lao động hiện có của doanh nghiệp, ít nhất cũng được tuyển 01 người.
  • Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù sử dụng ít lao động hoặc ở giai đoạn mới đầu tư, sản xuất chưa ổn định mà có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài vượt quá tỷ lệ 3% thì trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở yêu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
  • Đối với những người sử dụng lao động quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Mục 1 trên đây không quy định tỷ lệ lao động nước ngoài được tuyển dụng, nhưng nếu muốn tuyển lao động nước ngoài phải được sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều 1 của Nghị định này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyết định phê duyệt dự án hoặc cấp giấy phép hoạt động trong đó có quy định số lượng lao động nước ngoài được sử dụng thì không phải xin chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 
Trở lại Bookmark & Share In trang này Số lượt xem: 4369
 
Giới thiệu cho bạn bè về bài viết này
Email người gửi
Email người nhận
Tiêu đề
Nội dung

Họ và tên *
Địa chỉ *
Điện thoại *
Email *
Nội dung yêu cầu *
Mã bảo vệ *   Refresh Captcha

  Tin bài liên quan
Hướng dẫn thủ tục Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
(Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 1. Hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 2. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi ...)
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động in
(1. Thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội. 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: Các cơ sở in thuộc thành phố Hà Nội. )
Giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng
( Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam ...)
Thủ tục xin Giấy phép khắc dấu
(Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép khắc dấu pháp nhân )
Thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội
( Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hiểm xã hội ...)
Thủ tục đăng ký mã số thuế
( Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế ...)
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
( Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường ...)
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
( Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ...)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy
( Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy ...)
Giấy phép khai thác khoáng sản
( Hướng dẫn về thủ tục xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản ...)
Đặt dangkykinhdoanh.net.vn làm trang chủ
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN VIỆT
Địa chỉ : Phòng 442, tòa nhà VP5, đường Nguyễn Duy Trinh, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại : 02422.081.171 – 0974.278.172
Hotline : 0982.974.498 - 0936.750.123
Hệ thống Website tư vấn doanh nghiệp  : www.tuvandoanhnghiep.info - www.dangkykinhdoanh.net.vn - www.thanhlapcongty.hanoi.vn - www.giayphepdoanhnghiep.org 
Email : luatsu.hieu@tuvanviet.vn or luatsuvuong@tuvanviet.vn  ; Hỗ trợ trực tuyến: or Gửi tin nhắn tới tienichphaplytienichphaply Gửi tin nhắn tới tuvanviet_tvvtuvanviet_tvv

Tiện ích pháp lý - Mạng tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến cho cộng đồng
Bản quyền thuộc về Tư Vấn Việt Group - Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin từ website này.